Thì hiện tại trong Tiếng Anh và các cách sử dụng của chúng

By   Administrator    28/10/2019

Thì hiện tại đơn được lập thành bằng cách dùng hình thức đơn (the simple form) của động từ, trừ ngôi thứ ba số ít luôn tận cùng bằng s hoặc es.

Thì (tense) là hình thức của động từ để chỉ thời gian mà một hành động xảy ra, đã xảy ra, hoặc sẽ xảy ra. Trong ngữ pháp Tiếng Anh các hành động được chia thành ba thì chính: hiện tại, quá khứ và tương lai. Trước hết, hãy cùng tìm hiểu về các thì hiện tại.

Thì hiện tại đơn giản

Thì hiện tại đơn giản

Cách lập thành

Thì hiện tại đơn ( Simple present tense) được lập thành bằng cách dùng hình thức đơn (the simple form) của động từ, trừ ngôi thứ ba số ít luôn tận cùng bằng s hoặc es.

Cách dùng:

- Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một thói quen hay hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần.

Ex: I drink peach tea every day (Tôi thường uống trà đào mỗi ngày). 
    I often get up at 6:00 am (Tôi thường thức dậy vào lúc 6 giờ sáng).

- Diễn tả thực tế hiển nhiên, một sự thật luôn đúng hay một chân lý.

Ex: The river Tweed separates England and Scotland (Sông Tweed ngăn chia giữa England và Scotland).

- Diễn tả lịch trình không thay đổi.

Ex: My yoga class starts at 7:00 tomorrow morning (Lớp học yoga của tôi bắt đầu vào 7 giờ sáng mai).

Cấu trúc

S + is/are/am + O…
          V(s/ es)
Ex: (+) He is a doctor.
    (-) He isn’t a doctor
    (?) Is he a doctor?

(Wh_question) What does he do?

Dấu hiệu nhận biết

  Thường đi kèm với các trạng từ tần suất: always, often, usually, sometimes, normally, frequently, occasionally, hardly, rarely, never…
  Vị trí của các trạng từ tần suất: trước động từ thường và sau động từ to be 

Ex: My sister never eats onion (Chị tôi không bao giờ ăn hành).

Chính tả của ngôi thứ ba số ít

  Ngôi thứ ba số ít của tất cả các động từ đều thêm s, trừ những trường hợp sau đây thêm es:

- Những từ kết thúc bằng phụ âm + y: chuyển y thành i rồi sau đó thêm es 

Ex: Study -> Studies 

      Try -> tries

- Những động từ chỉ kết thúc bằng nguyên âm y thì giữ nguyên rồi sau đó thêm s 

Ex: obey -> obeys
    play -> plays

- To do và to go: goes, does
- Những động từ có tận cùng là: s, sh, ch, x, z

Ex: miss (nhớ, bỏ lỡ) -> misses
    wash (rửa, giặt) -> washes
    watch (xem) -> watches
    fix (sửa) -> fixes
    buzz (kêu vo vo) -> buzzes

Cách đọc s

  - Đọc /s/ khi động từ có tận cùng bằng các âm /k/, /f/, /p/, /t/

Ex: looks, laughs, stops, wants…

- Đọc /iz/ khi động từ có tận cùng bằng các âm /s/, /∫/, /t∫/, /z/, /dz/

Ex: misses, promises, washes, watches, changes, buzzes, uses…

- Đọc /z/ khi động từ có tận cùng bằng các âm còn lại. 

Ex: plays, runs, live, hears…

Tìm hiểu thêm: Cách sử dụng các ngôi trong tiếng Anh

Thì hiện tại tiếp diễn

Các lập thành

  Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous tense) được lập thành với thì hiện tại của động từ to be và động tính từ hiện tại của động từ chính.

Cách dùng:

- Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả hành động, sự việc đang xảy ra, vẫn còn chưa chấm dứt ngay tại thời điểm nói.

Ex: She is watching TV (Cô ấy đang xem TV).

- Diễn tả hành động trong tương lai nhưng đã có kế hoạch xác định.

Ex: What are you doing tomorrow?
    - I’m taking my pet out then I’m cleaning up my room then I’m going to the zoo…
(Bạn định sẽ làm gì vào ngày mai? Tôi dắt thú cưng của mình đi dạo rồi sau đó dọn dẹp phòng rồi đi đến sở thú…)

- Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại gây ra khó chịu cho người khác. Trường hợp này luôn đi kèm với phó từ always. 

Ex: Anna is always borrowing our book and forgetting that she has borrowed them.
(Anna luôn mượn sách của chúng tôi và quên rằng cô ấy đã mượn chúng). 

Cấu trúc

S + Tobe (is/are/am) + V_ing + O…

Ex:
(+) My mother is cooking now.
(-) My mother isn’t cooking now
(?) Is your mother cooking now?
(Wh_question) What is your mother doing now?

Dấu hiệu nhận biết:

  Trong câu có các từ chỉ thời điểm hiện tại: now, right now, at the moment, at present…
Ex: I am doing my homework right now (Hiện tại tôi đang làm bài tập về nhà).

Các thì hiện tại ở trong tiếng Anh

Cách thành lập động tính từ hiện tại 

Động tính từ hiện tại được thành lập bằng cách thêm _ing vào hình thức đơn của động từ. 

- Động từ tận cùng bằng chữ e không đọc: bỏ e trước khi thêm _ing
Ex: argue (tranh luận) -> arguing
      drive (lái) -> driving
      write (viết) -> writing
Ngoại lệ: singe -> singeing (làm cháy sém) không bỏ e để tránh nhầm lẫn với sing (ca hát)

 - Động từ tận cùng bằng ie: đổi ie thành y rồi thêm _ing 

Ex: die (chết) -> dying
    lie (nói dối) -> lying

- Đông từ có một âm tiết có tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì gấp đôi phụ âm trước khi thêm _ing

Ex: run -> running
    sit -> sitting
Ngoại lệ: mix -> mixing
              fix -> fixing

Một số động từ không dùng ở thì tiếp diễn

- Những động từ thể hiện trạng thái tình cảm, cảm xúc: enjoy, love, hate, like, want, know, forget, remember, understand… 

Ex: I enjoy listening to music (Tôi thích nghe nhạc).

- Những động từ chỉ sự nhìn nhận của các giác quan một cách tự nhiên, không cố ý: see, hear, smell, feel, taste…

Ex: I don’t see anything there (Tôi không thấy gì ở đó cả).

Tìm hiểu thêm: Cách dùng Was và Were trong tiếng anh

Thì hiện tại hoàn thành

Cách lập thành

Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) được lập thành với thì hiện tại của have và động tính từ quá khứ của động từ chính.

Cấu trúc

S + have/has + V (pII) + O…

Ex:
(+) I have studied since 9:00 pm
(-)  I haven’t studied since 9:00 pm.
(?) Have you studied since 9:00 pm?
(wh_question) What time have you studied?

Cách dùng:

- Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả hành động vừa mới diễn ra, thường đi kèm với các phó từ just, already…

Ex: She has just got married (Cô ấy vừa kết hôn).

- Diễn tả một hành động đã bắt đầu trong quá khứ vẫn còn khả năng kéo dài đến hiện tại và tương lai.

Ex: I have learned English for 8 years (Tôi đã học Tiếng anh được 8 năm rồi).
I have lived here since 2005 (Tôi đã ở đây từ năm 2005

- Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng mà vẫn lưu lại kết quả, dấu hiệu đến hiện tại.

Ex: He has shaved off his beard (Anh ấy mới cạo râu).

- Được dùng trong mệnh đề:

It is the first (second…) + time + HTHT
Ex: It is the first time I have seen that film (Đây là lần đầu tiên tôi xem bộ phim đó). 

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu có các trạng từ: never, already, yet, ever, up to (now-present), so far, recently, before, for a long time…

Ex: We haven’t met each other for a long time. ( Chúng tôi đã không gặp mặt nhau một khoảng thời gian dài rồi.)

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Cách dùng: 

- Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous) dùng để diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và tương lai nhưng có thể thay thế được. 

Ex: I have been learning Vietnamese for two years (Tôi đã học Tiếng Việt được 2 năm rồi). 

- Diễn tả một hành động vừa diễn ra một cách tức thời vẫn còn dấu hiệu.

Ex: Her eyes are red. She has been crying
    (Mắt cô ấy đỏ hoe. Cô ấy mới khóc xong).
      Tom looks too tired. He has been having a stomachache
    (Trông Tom khá mệt mỏi. Anh ấy vừa gặp phải một cơn đau bụng).

- Nhấn mạnh ngày lúc này hành động vẫn đang tiếp tục xảy ra.

Ex: It has been raining for two hours (Trời đã mưa 2 tiếng rồi).

Trong ví dụ này vẫn có thể sử dụng thì hiện tại hoàn thành (It has rained for two hours). Tuy nhiên điểm khác biệt ở đây, hiện tại hoàn thành chú ý nhấn mạnh kết quả của hành động còn thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn lại nhấn mạnh quá trình xảy ra hành động.

Cấu trúc:

S + have/has + been + V_ing + O… 

Ex:
(+) He has been working for more than 3 hours.
(-)  He hasn’t been working for more than 3 hours.
(?)  Has he been working for more than 3 hours.
(Wh_question) How long has he been working?

Dấu hiệu nhận biết

Thì này cũng như những thì hoàn thành tiếp diễn khác, thường đi với since và for.

Ex: I have been writing letters since 9:00 am (Tôi viết thư từ 9 giờ sáng đến giờ).

Tìm hiểu thêm: 12 thì tiếng Anh - Nội dung căn bản để học tốt tiếng Anh

Bài viết trên đây giúp bạn nắm bắt cơ bản ngữ pháp các thì hiện tại trong Tiếng anh. Từ đó có thể phân biệt, sử dụng đúng trong giao tiếp cũng như văn viết để cải thiện và nâng cao trình độ Tiếng anh của mình.

>> Bài liên quan: