Một số cách được sử dụng để rút gọn câu trong tiếng Anh chuẩn nhất

By   Administrator    28/11/2019

Rút gọn câu trong tiếng Anh được dùng để tóm gọn câu mà vẫn giữ được nghĩa gốc. Dưới đây là một số cách bạn có thể học theo để áp dụng thực tế.

Rút gọn câu trong tiếng anh được dùng để tóm gọn câu mà vẫn giữ được nghĩa gốc. Nếu bạn học được cách viết này thì sẽ giúp bạn cải thiện được kỹ năng viết giống như người bản địa. Dưới đây là một số cách bạn có thể học theo để áp dụng thực tế.

Câu rút gọn tiếng Anh

Câu rút gọn mệnh đề quan hệ

Câu rút gọn mệnh đề quan hệ được chia thành các loại sau:

Sử dụng V-ing:

That girl who is overreacting herself is the beauty queen of our school this year (Cô gái mà thể hiện thái quá bản thân là hoa khôi của trường chúng ta năm nay)

=> That girl overreacting herself is the beauty queen of our school this year (Cô ấy phản ứng thái quá về bản thân là hoa khôi của trường chúng ta năm nay)

Câu rút gọn, dùng cho các mệnh đề chủ động, ta sẽ bỏ “who, which, that” và “be” thay thế bằng V-ing.

Tương tự:

This man that knows everything is such an encyclopedia of our faculty (người đàn ông này đó biết mọi thứ như là một cuốn bách khoa toàn thư của khoa chúng ta vậy)

=> This man knowing everything is such an encyclopedia of our faculty.

Sử dụng cụm phân từ hai V-ed:

Chủ yếu dùng cho mệnh đề bị động, ta sẽ bỏ ““who, which, that” và “be” thay thế bằng V-ed.

She loves the songs which are composed by Richard (Cô ấy yêu những bài hát mà được sáng tác bởi Richard)

=> She loves the songs composed by Richard.

Sử dụng cụm to-V:

Dùng khi cụm danh từ ở trước có từ bổ nghĩa như only hay last, hoặc như first, second,v..v, ta sẽ bỏ “who, which, that”, chủ từ (nếu có) và modal verb như can, will sau đó thay thế bằng to- V

It is the first 6 year-old child that can hold a huge bunch of flowers like that (Nó 

=> It is the first 6 year-old child to hold a huge bunch of flowers like that

I have experienced the bad things in my past that I could unforget (Tôi đã trải qua những thứ tồi tệ mà tôi không thể quên)

=> I had experiences the bad things in my past to unforget.

Đầu câu có “Here be” hoặc “There be”:

Here is the last audit which is taken in this year (Đây là lần kiểm toán cuối cùng mà được thực hiện trong năm nay)

=> Here is the last audit to be taken in this year.

Khi chủ ngữ ở hai mệnh đề khác nhau thì bạn phải thay thế “for sb to V”

She always understands the wishes which her children dream about (Cô ấy luôn luôn hiểu những mong ước mà những đứa trẻ của cô ấy mơ về)

=> She always understands the wishes for her children to dream about.

Nếu trước mệnh đề quan hệ có giới từ thì phải để cuối câu trong câu rút gọn

She has a peg on which she can hang her hat (Cô ấy có một cái chốt mà cô ấy có thể treo mũ)

=> She has a peg to hang her hat on.

Cách rút gọn câu trong tiếng Anh

Sử dụng khi có cụm danh từ, cụm giới từ hoặc danh từ:

Ta sẽ bỏ “ who, which” và “be”:

Football, which is a popular sport, is very good for health (Bóng đá, là môn thể thao phổ biến, rất tốt cho sức khỏe)

=> Football, a popular sport, is very good for health.

Câu rút gọn mệnh đề trạng từ

Trước tiên, ta phải hiểu mệnh đề trạng từ là loại mệnh đề được nối với nhau bằng các liên từ như when, because, while và điều kiện để rút gọn loại câu này là hai chủ từ phải giống nhau.

  • Câu mà chủ động thì đổi động từ thành V-ing

When she went home late night, she saw strange things (khi cô ấy trở về nhà vào tối muộn, cô ấy đã nhìn thấy những thứ kì lạ)

=> (When) Going home late night, she saw strange things.

  • Là câu bị động thì dùng V-ed (nhưng nếu giữ lại liên từ, hoặc có NOT thì sẽ thành being V-ed. Với các liên từ là when, if, though thì lại có thể bỏ ‘to be’ đi.

When she was not recognized her dedication, she started to be bored about her working (Khi cô ấy không được ghi nhận sự cống hiến, cô ấy bắt đầu chán nản về công việc)

=> Not being recognized her dedication, she started to be bored about her working.

Because I was given a bestseller book of the year, I spent all day to read it (Vì tôi được tặng một cuốn sách bán chạy nhất của năm, tôi đã dành cả ngày để đọc nó)

=> Because of being given a bestseller book of the year, I spent all day to read it

  • Đối với liên từ "when, as" mà động từ chính trong mệnh đề đó là "to be Noun” bỏ luôn "to be" mà giữ lại danh từ.

As he was a child, he used to eat candy every time (Khi anh ấy còn là một đứa trẻ, anh ấy thường ăn kẹo mọi lúc)

=> As a child, he used to eat candy every time.

Tạm kết 

Trên đây là một số cách để rút gọn câu trong tiếng anh khá phổ biến mà bạn sẽ thường gặp. Hãy học cách áp dụng chúng vào trong văn viết cũng như cuộc sống để có thể hoàn thiện hơn khi dùng nhé!

>> Bài liên quan: