Học phát âm tiếng anh theo bảng phiên âm quốc tế IPA

By   Administrator    14/10/2019

Phiên âm tiếng Anh là gì? Bảng phiên âm quốc tế IPA là hệ thống quy chuẩn phát âm tiếng Anh được sử dụng và công nhận ở khắp các quốc gia.

1. Bảng phiên âm chữ cái IPA đầy đủ.

Như các bạn đã biết chìa khóa để nói tiếng anh chuẩn như người bản địa thì bước đầu tiên và rất quan trọng là việc học phát âm. Chính vì vậy Bảng chữ cái tiếng Anh với phiên âm đầy đủ  là rất cần thiết để giúp bạn học tiếng Anh nhanh và chính xác hơn. Để nói chuẩn mỗi một từ tiếng anh bất kì thì điều tất yếu là bạn phải biết cách thức phát âm trong mỗi từ nhờ vào phiên âm của mỗi từ đó.

Phiên âm tiếng Anh và cách đọc

Khác với tiếng việt trong tiếng anh có 44 phiên âm bao gồm 20 nguyên âm và 24 phụ âm. Trong bảng phiên âm quốc tế có 20 nguyên âm: Trong 20 nguyên âm bảng IPA lại chia ra 2 loại là nguyên âm ngắn và nguyên âm dài

Về các nguyên âm ngắn: /i/, /ʊ/, /ʌ/, /ɒ/, /ə/, /e/, /æ/

2. Cách phát âm chuẩn quốc tế theo bảng phiên âm tiếng Anh IPA

Bây giờ thì hãy cùng học cách phát âm chuẩn nào:

      - /i/: Đây là nguyên âm phát âm gần giống chữ ‘i’ trong tiếng Việt, để phát âm được thì bạn đưa lưỡi lên trên và ra phía trước khoảng cách môi trên và dưới hẹp, mở rộng miệng hai bên.

For example: him, sin, ship, bin, it, sit, lick, chick,…

      - /ʊ/: bạn đưa lưỡi di chuyển về phía sau, môi mở hẹp và tròn

       For example: put, cook, good, look, rook, book,…

  • /æ/: Bạn đặt lưỡi ở vị trí thấp, chuyển động theo hướng đi xuống, miệng mở rộng.

For example:: cat, had, paddle, shall, gnat, axe, pan, happy…

  • /ʌ/, Khi phát âm  gần nghe giống âm ‘â’ trong tiếng việt tuy nhiên để phát được âm này bạn mở rộng bằng ½ so với khi phát âm /æ/ đưa lưỡi về phía sau hơn một chút so với khi phát âm /æ/

For example: Up, wonderful, cut, bun, dump, shutter,…

  • /ɒ/ Nguyên âm này ở giữa âm mở và âm mở đối với vị trí của lưỡi, phát âm tròn môi

For example:  Shot, lock, cot, pot, shock, top, box, block, body,…

  • /ə/, Đây là một nguyên âm rất ngắn. Khi phát âm /ə/ thì nghư gần giống âm ‘ơ’trong tiếng Việt nhưng âm thanh tạo ra nhẹ hơn. Và đặc biệt lưu ý đây là nguyên âm không bao giờ nhận trọng âm.

For example: Banal, letter, celendar, picture, figure, madam,banana,…

  • /e/, Được phát âm gần giống như âm /i/, nhưng khoảng cách môi trên và dưới mở rộng hơn và vị trí lưỡi thấp hơn.

   For example: hen, men , ten, head, pen, ben, peg, bell, hell, cheque, dead, pedal, shell, get,….

Cách phát âm nguyên âm dài : /uː// /iː//ɔː//ɑː//ɜː/

Các nguyên âm dài được đánh giá là khó phải âm hơn so với các nguyên âm ngắn. Đa phầm các nguyên âm dài khi phát âm thường phải kéo dài hơn so với các nguyên âm ngắn. Để phát âm được đòi hỏi bạn phải chú ý và luyện tập nhiều để tạo thành phản xạ khi phát âm và không bị nhầm lẫn các cách phát âm khác nhau.

  • /iː/ Bạn đưa lưỡi hướng lên trên và ra phía trước, khoảng cách môi trên và dưới hẹp, mở rộng khoang miệng ra 2 bên

For example: Sheep, meal, marine, see, bean, heel, peel, cheap, check, green,…

  • /uː/ Môi mở tròn, nhỏ. Lưỡi đưa về phía sau nhiều hơn so với khi phát âm/ʊ/

For example: You, too, shoe, blue, fool, pool, food, …

  • /ɑː/ Đưa lưỡi xuống thấp và về phía sau, miệng mở không rộng cũng không hẹp quá

For example: bar, gard, heart, father, start, hard, carp, car,…

  • /ɔː/ Để phát âm được âm này lưỡi di chuyển về phía sau, phần lưỡi phía sau nâng lên, môi tròn và mở rộng

For example: Horse, ball, four, caught, cord, port, fork,or, gore,..

  • /ɜː/  Đây là nguyên âm dài, khi phát âm miệng mở vừa đồng thời đưa lưỡi hơi uốn lên trên vòm họng.

For example: Bird, girl, third , fur, burden, herd, word, sir, fir, ….

Các nguyên âm đôi và cách phát âm bao gồm:/ æ/,/ɪə/,/ʊə/, /ɔɪ/, /əʊ/, /eə/, /aɪ/, /aʊ/, /eɪ/

 

  • /ɪə/  Đặt lưỡi và môi ở vị trí phát âm /ə/,   sau đó di chuyển lưỡi đi lên và hướng ra phía ngoài một chút, âm  /i/:  bật ra rất ngắn

For example: Beer, near, here, easier, area, superior, ear, tear, beard,…

  • /ʊə/  Phát âm âm /ʊ/ dài hơn một chút và sau đó nâng lưỡi lên trên và ra phía sau tạo nên âm, âm phát âm/ə/, nhanh và ngắn

For example: Truer, sewer, bluer, doer, tour, poor, jury,cure,…

  • /aɪ/ Âm này bắt đầu bằng một nguyên âm ở giữa lưỡi /ɑː/và nâng lên trên đến chữ/i/, khi phát âm /i/, /ɑː/ miệng mở rộng, đến /i/miệng hẹp lại

For example: While, rice, fine, behind, child, nice, kind, guy guide,silent, mind,…

  • /ɔɪ/  Đầu tiên phát âm nguyên âm dài /ɔː/ sau đó dần di chuyển lưỡi lên trên và ra phía trước, mở rộng miệng tạo nên chữ /i/

For example: Boy, coin, foil, toil, voice, enjoy,oil, toy, point, noisy,…

 

  • /əʊ/ Đầu tiên đặt lưỡi ở vị trí phát âm âm /ə/,sau đó miệng tròn dần để phát âm /ʊ/,     phát âm/ə/, âm /ʊ/dài ngắn và nhanh

For example: Load, home, most, go, slow, no, toe,old, goal, goat,…

  • /eə/ Bắt đầu phát âm âm phát âm âm /e/ dài hơn bình thường một chút sau đó thêm âm /ə/ vào bằng cách dần dần di chuyển lưỡi lên trên và ra phía sau.

For example: Air, bear, hair, chair, square, where, care, upstairs, wear,…

  • /aʊ/ : Đây là âm tạo ra bởi sự kết hợp của 2 nguyên âm /ə/và /u/. Âm /aʊ/ phát

gần giống âm ‘ao’ trong tiếng Việt nhưng âm phát ra ngắn hơn.

For example: Cow, house, now, foul, about, flower, allow, out, how,…

  • /eɪ/: Phát âm kéo dài âm  đần dần chuyển đến và kết thúc tại . Âm  phát âm rất ngắn và nhanh

For example: pay, shade, tail, eight, steak, hey, face, rasie, amzing,…

Kiến thức về phiên âm tiếng Anh

Đối với 24 phụ âm người ta chia thành phụ âm kêu( rung) và phụ âm không kêu (gió)

Phụ âm kêu( rung): /b/,/d/,/ʤ/,/g/,/v/,/ð/,/z/, /ʒ/

  • /b/: Đầu tiên đóng chặt 2 môi sau đó đẩy hơi từ phía trong ra tạo thành âm, cách phát âm tương tự P

For example: Bow, back, baby, job, bed, , bat, beer, bye,birthday,..

  • /d/:  tương tự khi phát âm / t /, nhưng dùng giọng tạo ra âm kêu

For example: Day, ladder, odd, die, down, dim, door, dart, card, ride,…

  • /ʒ / Đây là âm xát yếu và ngắn, cách phát âm tương tự như S nhưng tạo ra âm kêu

For example: leisure, television, pleasure, vision, garage, meaasure,…

  • /ʤ/ Đây là phụ âm đơn bắt đầu với /d/ và kết thúc với /ʒ /. Đây là phụ âm mạnh khi phát âm sẽ sẽ luồng hơi thoát ra ngoài.

For example: joy, gin, edging, soldier, judge, age, jam.joke, large,…

  • /g/ Đây là âm ngắn và yếu , không bật hơi. Đây là âm rung được tạo âm trong vòng họng, phát âm âm /g/ nhanh.

For example: Got, goal, gold, good,  gas , green, girl, gorgeous,…

  • /v/ Vị trí  khẩu hình miệng tương tự như khi cách phát âm phát âm /f/, đặt hàm trên lên môi dưới, để luồng hơi đi ra ngoài môi và răng, miệng hơi mở một chút. 

For example: Favour, achieve, oven, view, heavy, move,veal,vine,…

  • /ð/ Tương thự khi phát âm /θ/dùng giọng tạo ra âm rung trong vòm miệng

For example: They, father, this, other,  smooth, feather, than, there,…

  • /z/ Đây là phụ âm kêu. Đầu tiên mặt lưỡi chạm mặt răng trên,lưỡi chuyển động đi ra phía trước chạm vào chân răng dưới, hai hàm răng đóng lại gần hơn khi luồng hơi được đẩy ra ngoài.Phát âm nhanh và ngắn.

For example: Rise, zero, music, roses, buzz,…

Phụ âm không kêu ( âm gió) và cách phát âm /p/,/t/, /ʧ/,/k/, /f/, /θ/, /s/, /ʃ/ 

  • /p/ : Đầu tiên môi trên và dưới đóng lại sau đó mở miệng bật hơi từ bên trong rs tạo thành âm /p/ phát âm nhanh gọn

For example: Part, pie, pen copy, happy, pull,…

  • /t/ : Đặt đầu lưỡi tại chân răng trên, phía trong, lúc này lưỡi sẽ chặn luồng hơi từ phía trong đi ra. Sau đó luồng hơi sẽ có áp lực mạnh hơn, lúc này đẩy lưỡi nhanh ra phía trước bật thành âm

For example: Top, tem, tomato, steak,tennis,…

  • /ʧ/: Đây là 1 âm đơn bắt đầu với /t/ và kết thúc với /ʃ/. Đây là âm tròn môi khẩu hình miệng tròn có hình quả bưởi, khi phát âm có âm thoát ra.

For example: Chain, nature, question, church, match,…

  • /k/: Đây là âm có cách phát âm tương tự khi phát âm âm /g/. Tuy nhiên đây là âm không rung, phát âm ngắn và nhanh.

For example: Look, milk, carpet, beacause, sky,cup, coat,…

  • /f/ Đặt xát răng hàm trên môi dưới, thổi luồng hơi đi ra môi, miệng hơi mở 1 chút

For example: Fan, phone, laugh, fat, rough, photo,…

  • /θ/ Đặt đầu lưỡi ở giữa hai hàm răng phía trước , đẩy luồng hơi ra ngoài qua răng và đầu lưỡi

For example: Thief, thin, teeth,thing, author,  path,…

  • /s/ Đầu tiên mặt lưỡi chạm mặt răng trên phía trong, lưỡi chuyển động đi ra phía trước, hai hàm răng đóng lại gần hơn. Đây là âm không rung.

For example: Soon, crease, sister, price,…

  • /ʃ/: Đây là âm xát mạnh. Khi phát âm khẩu hình tròn, có hơi thoát ra, cổ họng không rung.

For example: Shop, sure, chef, ship,..

Các phụ âm khác /m/,/n/,/ŋ/,/h/,/l/,/r/,/w/,/j/

  • /m/: Vòm ngạc mềm hạ xuống thấp hơn, hai môi ngậm chặt lại, luồng hơi đi ra bên mũi

For example: Sum, game, more, hammar,…

  • /n/: Miệng mở hơi, lưỡi đặt ở chân răng trên để ngăn luồng thoát ra qua miệng, luồng hơi từ phía trong sẽ đi qua mũi tạo nên âm mũi

For example: Nose, nice,know, funny,…

  • /ŋ/: Miệng hơi mở 1 chút, tương tự như khi phát âm //n//

For example: Sing, monkey,ring, anger,…

  • /h/: Đẩy luồng hơi từ phía trong ra khỏi miệng nhanh, vị trí thấp.

For example: House, hello, hot, whole,…

  • /l/: Đi chuyển lên trên chạm vào vòm họng, phát âm ngắn và nhanh, cổ họng không rung. Lhi âm /l/ đứng ở cuối từ thường phát âm nhẹ hơn.

For example: Letter, light, love, like, valley, feel,…

  • /r/  Đây là một âm khó lưỡi uốn lên ở giữa khoản trống không chạm vòa vòm họng, khẩu hình môi tròn.

For example: Red, rare, right, wrong, sorry,…

  • /w/: khi phát âm /w/ khẩu hình môi hơi tròn, có hơi phát ra.

For example: Win, wood , wet, one, when,…

  • /j/: Đây là âm  kết hợp giữa âm /i/ và /a/. Phát âm nhanh khẩu hình môi dẹp ra 2 bên.

For example: Yes, you, use, beauty, few, yolk,…

Như vậy, trên đây là tổng quan về 44 phiên âm trong tiếng Anh. Tuy nhiên, để hiểu được những kí tự phiên âm trong tiếng anh đòi hỏi bạn phải nắm rõ bộ quy tắc trong bảng phiên âm IPA và luyện tập đánh vần hằng ngày để tự tin trong giao tiếp tiếng anh. Khi bạn đã nắm bắt tất cả cách đọc các kí tự của phiên âm này, bạn có thể chắc chắn đọc bất kì từ tiếng anh nào một cách chuẩn xác đồng thời phân biệt được các âm gần giống nhau.

>> Bài liên quan: