Mạo từ A, An, The trong tiếng Anh và những ví dụ cụ thể

By   Administrator    12/10/2019

Mạo từ trong tiếng Anh là một trong những kiến thức cần nắm rõ. Bài viết sau sẽ giúp bạn học nhanh chóng hơn về mạo từ trong tiếng Anh.

Việc học tiếng Anh đang dần trở nên quan trọng hơn trong cuộc sống hiện nay. Tiếng Anh mở ra cho bạn những cơ hội mới trong học tập cũng như trong công việc. Nhưng hiện nay vẫn có rất nhiều bạn học sai cách, sai phương pháp dẫn đến kỹ năng tiếng Anh vẫn không được cải thiện. Nguyên nhân là các bạn lo chú trọng học giao tiếp mà quên mất phần ngữ pháp.

Đúng vậy để nói được một câu trọn vẹn hoàn chỉnh thì ngữ pháp rất quan trọng. Một trong những điểm cần lưu ý trong ngữ pháp chính là phần mạo từ - phần học mà các bạn cho rằng dễ nhưng vẫn mắc nhiều lỗi sai khi sử dụng.

Mạo từ trong tiếng Anh

Mạo từ trong tiếng Anh là gì và vì sao cần phải học mạo từ?

  • Mạo từ trong tiếng Anh gọi là Article là từ được sử dụng trước danh từ và cho biết rằng danh từ đó là danh từ xác định hay là danh từ không xác định theo 2 trường hợp sau:

+ Nếu là danh từ (vật, người) xác định thì ta dùng mạo từ “a” hoặc “an” tức là người nghe người đọc chưa xác định được đối tượng mà người nói người viết đang nhắc đến

+ Nếu là danh từ (vật, người) không xác định thì dùng mạo từ “the” tức là người nghe người đọc đều biết rõ về đối tượng mà người nói người viết đang nhắc đến

  • Việc học và sử dụng đúng mạo từ có ý nghĩa rất quan trọng như đã trình bày ở trên. Nó nhằm thể hiện rằng đối tượng được nhắc đến là đã xác định là ai cũng đã biết hay là một đối tượng vẫn chưa được xác định. Bên cạnh đó chúng ta còn phải học cách sử dụng mạo từ trong một số trường hợp đặc biệt. ví dụ như đối tượng dù chưa được người nói và người viết nhắc đến trước đó nhưng người nghe và người đọc vẫn xác định được đối tượng đó ( như the sun_mặt trời thì chỉ có một nên không được sử dụng “a” hay “an” ) mà còn rất nhiều quy tắc khác nữa được trình bày ở dưới đây.

Các loại mạo từ, cách sử dụng và những lưu ý:

Mạo từ xác định “The” (Definite article):

***Khái niệm: Mạo từ xác định là từ được sử dụng trước danh từ, dùng để chỉ danh từ đã được xác định cụ thể hay chưa rõ về đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập trước đó hoặc là danh từ phổ thông mà đòi hỏi người nghe người đọc phải biết.

EX: 

  • The woman is next to me in photo is my mother (người phụ nữ đứng cạnh tôi trong bức ảnh là mẹ tôi)

Trong trường hợp này thì người nói và người nghe đều biết chính xác về người phụ nữ đang được nhắc đến nên ta dùng “the”

  • We thought we'd go out for a walk while the sun was shining. (Chúng tôi nghĩ rằng chúng tôi sẽ ra ngoài đi dạo trong khi mặt trời đang chiếu sáng)

Trong trường hợp này thì mặt trời là đối tượng được nhắc đến, nó là duy nhất mà ai cũng biết và không còn mặt trời nào khác nên ta dùng “the”

***Những trường hợp sử dụng mạo từ xác định “the”

Khi danh từ được nhắc đến một vật thể hoặc là một nhóm vật thể mà được xem là duy nhất.

Ex: 

  • The sun (mặt trời), the moon (mặt trăng), the sea (biển cả), the earth (trái đất), the world (thế giới), the sky (bầu trời), the planet (hành tinh)

  • As every schoolboy knows, the earth revolves around the sun.( Như mọi học sinh đều biết, trái đất xoay quanh mặt trời.)

  • Neil Armstrong was the first person to set foot on the surface of the moon. (Neil Armstrong là người đầu tiên đặt chân lên bề mặt mặt trăng.)

Khi danh từ này đã được đề cập trước đó và khi nhắc lại, người nghe người đọc đều xác định được đó là đối tượng nào.

Ex: 

  • I saw a boy. The boy was in front of bookstore (tôi đã nhìn thấy một chàng trai. Cậu ấy đã đứng trước ở cửa hàng sách.)

  • I met a girl. The girl is classmate (tôi đã gặp một bạn gái. Bạn ấy là bạn cùng lớp của tôi)

Khi danh từ này đã được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề 

Ex:

  • The woman that my class called “teacher” (người phụ nữ mà cả lớp tôi gọi là cô giáo)

  • The boy that I met in post office last night (cậu bé mà tôi gặp ở bưu điện ngày hôm qua)

Khi danh từ này là một đồ vật riêng biệt mà khi nhắc đến người nghe và người đọc đều biết

Ex: 

  • My mom and my dad are having lunch in the dinning room (mẹ tôi và bố tôi đang ăn trưa ở phòng ăn)

  • My grandfather is in the garden (ông tôi đang ở ngoài vườn)

Khi câu này ở dạng so sánh nhất (first_đầu tiên, second_thứ hai, only_duy nhất, …) mang nghĩa của một tính từ hoặc đại từ.

Ex: 

  • This is the first day, I go to school (đây là ngày đầu tiên tôi đi học)

  • This is the only moment, I miss forever (đó là khoảnh khắc duy nhất mà tôi sẽ nhớ mãi mãi)

Khi danh từ dùng chỉ một nhóm thú, động vật, đồ vật.

Ex: 

  • International measures have been taken to prevent the extermination of the whale (Các biện pháp quốc tế đã được thực hiện để ngăn chặn sự tiêu diệt của cá voi)

  • The potato is the most popular vegetable in this country.( Khoai tây là loại rau phổ biến nhất ở đất nước này)

Trước một tính từ, dùng để chỉ một nhóm người nhất định cùng tính chất

Ex:

  • The human body is composed of about 60 percent water. (Cơ thể con người bao gồm khoảng 60 phần trăm nước

  • The police want to interview every employee about the theft. (Cảnh sát muốn phỏng vấn mọi nhân viên về vụ trộm.)

Khi danh từ là một thành viên của một nhóm người nhất định cùng tính chất

Ex:

  • The primary teachers are declining due to government policies (các giáo viên tiểu học đang giảm do chính sách của chính phủ)

Khi danh từ là những danh từ riêng chỉ con sông, biển, dãy núi, quần đảo, đại dương hoặc đó là tên gọi ở dạng số nhiều của các quốc gia, sa mạc, vùng miền

Ex:

  • The Netherlands (Hà Lan), The Pacific (Thái Bình Dương), The United Kingdom (Vương quốc Anh), The Alpas, The Himalaya

Khi danh từ là dòng họ của một gia đình ở dạng số nhiều

Ex:

  • The William (gia đình nhà William)

  • The Bieber (gia đình nhà Bieber)

  • The Beckham (gia đình nhà Beckham)

Khi gặp trường hợp Danh từ + of + danh từ

Ex: The United States of America (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ), …

***Những trường hợp không dùng mạo từ “the”

  1. Khi danh từ là tên quốc gia (trừ những quốc gia liên bang), tên núi, tên hồ, tên đường, tên châu lục.

Ex: 

  • Asia (châu Á), Europe (châu Âu), Japan (Nhật Bản), China (Trung Quốc), …

  1. Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ ở dạng chung nhất.

Ex: 

  • I like cats (tôi thích mèo)

  • I don’t like dogs and snakes (tôi không thích chó và rắn)

  1. Khi đó là tính từ sở hữu hoặc danh từ sở hữu cách.

Ex:

  • My mother is the best woman in the world (mẹ tôi là người phụ nữ tốt nhất thế giới) chứ không dùng “my the mother”

  • The boy’s cat is in the hospital (con mèo của cậu bé đang ở trong bệnh viện) chứ không dùng “the boy of the cat”

  1. Khi đó là tên gọi bữa ăn

Ex:

  • Breakfast (bữa sáng), lunch (bữa trưa), dinner (bữa tối)

  • I have breakfast with bread and milk everyday (tôi ăn sáng với sữa và bánh mì vào mỗi bữa sáng)

  1. Khi danh từ là các tước hiệu.

Ex:

  • President (chủ tịch), king (vua), queen (nữ hoàng), prince (hoàng tử), princess (công chúa), …

  • Prince Albert II is the ruling prince of Monaco. (Hoàng tử Albert II là hoàng tử cầm quyền của Monaco)

  • Most modern kings and queens rule only in a formal way, without real power. (Hầu hết các vị vua và hoàng hậu hiện đại chỉ cai trị một cách chính thức, không có quyền lực thực sự)

  1. Một số trường hợp khác (thể thao, mùa, phương tiện đi lại)

Ex:

  • To play football/ volleyball/ golf/ chess/ baseball/ basketball , …

  • In spring (mùa xuân)/ summer (mùa hè)/ autumn, fall (mùa thu)/ winter (mùa đông)

  • From beginning to end (từ lúc bắt đầu cho đến kết thúc), last night (đêm qua), next month (tháng tới), from front to back (từ trước đến sau), from left to right (từ trái sang phải), …

  • Bus (xe buýt), motorbike (xe máy), car (ô tô), …

Tìm hiểu về mạo từ tiếng Anh

Mạo từ không xác định “a”, “an” (trong tiếng Anh là indefinite article):

***Khái niệm: Mạo từ xác định là từ được sử dụng trước danh từ đếm được số ít, dùng để chỉ danh từ chưa được xác định cụ thể hay chưa rõ về đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập trước đó.

Trong đó: 

Cách sử dụng mạo từ “a” trong tiếng Anh:

  • Mạo từ “a” sử dụng trong trường hợp khi nó đứng trước từ bắt đầu bằng một phụ âm hoặc một nguyên âm có phiên âm là phụ âm, trừ một số trường hợp là phụ âm nhưng là âm câm

Ex: a year (một năm), a month (một tháng), a day (một ngày), 

***Những trường hợp sử dụng của mạo từ “a”

Khi danh từ mở đầu bằng “uni” và “eu” 

Ex:

  • A university (trường đại học)

  • A union (tổ chức)

  • A eulogy (lời ca ngợi)

Khi đi với đơn vị phân số 

Ex:

  • She gets home at a quarter past six everyday (cô ấy về nhà vào lúc 6 giờ 15 phút mỗi ngày)

Khi đi với “half” trong trường hợp là đơn vị nguyên vẹn hoặc khi ghép với một danh từ chỉ “một nửa” như a half -month

Ex: 

  • I often buy a kilo and a half potato for dinner (tôi thường mua 1 cân rưỡi khoai tây cho bữa tối)

  • Last night, I and my friend ate a half of birthday cake (đêm qua, tôi và các bạn đã ăn hết một nửa cái bánh kem)

Khi đứng trong câu chỉ giá cả, vận tốc, mức độ, tỉ lệ

Ex: 

  • I often go to the market three times a month (tôi thường đi chợ ba tháng một lần)

  • She meets her daughter two times a year after divorce (cô ấy gặp con gái cô ấy 2 lần mỗi năm sau khi ly hôn)

Khi đứng trong câu chỉ số lượng nhất định

Ex: 

  • A lot of (rất nhiều), a couple (một cặp), a dozen (một cặp), …

  • My mother often buys a dozen eggs when she goes to the market (mẹ tôi thường mua một tá trứng khi bà ấy đi chợ)

  • She and he are a couple (cô ấy và anh ấy là một cặp)

Khi đứng trước số đếm nhất định như hàng ngàn, hàng trăm

Ex:

  • My class has a hundred students while my school has a thousand students (lớp tôi có một trăm học sinh trong khi trường tôi có một nghìn)

  • My city has a hundred trees and flowers (thành phố tôi có một trăm cái cây và hoa)

Cách sử dụng mạo từ “an” trong tiếng Anh:

  • Mạo từ “an” sử dụng trong trường hợp khi nó đứng trước từ bắt đầu bằng một nguyên âm hoặc phụ âm nhưng có phiên âm là nguyên âm

***Những trường hợp sử dụng mạo từ “an”

Khi từ đó bắt đầu là các nguyên âm “a”, “e”, “i”, “o”

Ex: 

  • a one-legged man (một người cụt chân)

  • An apple (quả táo)

  • An egg (quả trứng)

  • An orange (quả cam)

  • An ant (con kiến)

  • An aunt (một bà cô/ dì)

  • An European (một người Âu)

  • An ice-cream (một cây kem)

  • An actor (diễn viên nam)

Khi từ đó bắt đầu bằng “u” 

Ex:

  • An umbrella (cái ô)

  • An umbra (một vong linh)

  • An umbrage (một cái rốn)

  • An uncle (một ông chú/ bác)

Khi từ đó bắt đầu bằng âm câm

Ex:

  • An hour (một giờ)

  • An honour (một niềm vinh dự)

Một số trường hợp đặc biệt

  • An SOS (một tín hiệu cấp cứu khẩn cấp)

  • An MSC (một thạc sĩ khoa học)

  • An X-ray (một tia X)

***Những trường hợp không sử dụng mạo từ không xác định:

  • Khi đứng trước danh từ đếm được số nhiều: Ex: cats (mèo), dogs (chó), …

  • Khi đứng trước danh từ không đếm được:Ex: advice, money, water, 

Trên đây là bài viết của mình về mạo từ. Phần ngữ pháp về mạo từ trong tiếng Anh không quá rộng như những điểm ngữ pháp khác. Chính vì vậy cần nắm vững mạo từ để có thể nói và viết câu được chính xác. Chúc các bạn học tập tốt và gặt hái nhiều thành công. Xin cảm ơn.

>> Bài liên quan: