Cách chinh phục giới từ trong tiếng Anh dễ dàng!!!

By   Administrator    12/10/2019

Giới từ trong tiếng Anh là gì? Nó là một phần quan trọng trong chương trình học vì thế bạn cần phải nắm vững.

Giới từ là một phần để tạo nên một câu tiếng anh hoàn chỉnh. Dù là trong giao tiếp hay học thuật thì giới từ trong tiếng anh hầu như xuất hiện trong tất cả các câu nói tiếng anh. Nó được xem như là một phần ngữ pháp khá cơ bản không thể thiếu trong mỗi bài thi. Tuy nhiên, dù là kiến thức cơ bản nhưng lại gây ra khá nhiều khó khăn cho các bạn khi làm bài, dẫn đến những nhầm lẫn đáng tiếc làm mất điểm.

Giới từ trong tiếng Anh là gì?
Giới từ trong tiếng Anh là gì?

Dưới đây, mình sẽ chia sẻ cho các bạn quy tắc và cách sử dụng của các giới từ trong tiếng anh, bên cạnh đó sẽ phân biệt cho các bạn thấy các lỗi cơ bản mà nhiều bạn hay mắc phải.

Giới từ trong tiếng Anh là gì ?

Giới từ (preposition) là những từ thường đứng trước danh từ, cụm danh từ hoặc danh động từ … để tạo sự liên quan trong câu.

Ex:  I live in Vinh Tuong town.

Trong câu trên “in” là giới từ.

Lưu ý: trong tiếng anh có một số từ ngữ dùng được ở cả 2 vị trí là giới từ và trạng từ (adverb). Chính vì vậy, các bạn cần phải biết phân biệt giữa giới từ và trạng từ. Ở đây, giới từ sẽ có tân ngữ theo sau, còn trạng ngữ thì không có.

Tìm hiểu thêm: Tính từ là gì?

Giới từ trong tiếng anh có vị trí ở đâu trong câu?

Giới từ đứng sau động từ tobe, trước danh từ.

Ex:    The book is on the window

               ( quyển sách nằm trên cửa sổ)

Giới từ đứng sau động từ

  • Giới từ có thể đứng ngay sau một động từ

           Ex: I live in Da Nang ( tôi sống ở Đà Nẵng)

  • Giới từ có thể đứng ngay sau động từ và có 1 từ chen vào giữa

           Ex: Can you bring it up here for me? ( bạn có thể mang nó lên đây giúp tôi được không?)

Giới từ đứng sau tính từ

Ex: He will be angry at you if you take his book ( anh ấy sẽ tức giận nếu bạn lấy quyển sách của anh ấy )

Phân loại giới từ trong tiếng anh

Trong tiếng anh, không có một quy luật cố định nào về việc giới từ này phải luôn đi cùng từ loại này. Thay vào đó, tùy vào ngữ cảnh, ý nghĩa của câu thì mỗi giới từ sẽ đi cùng một từ loại khác nhau.

  • Các giới từ chỉ thời gian

  • In (trong) : 

+ dùng cho tháng/ năm/ mùa

Ex:    I will travel in the summer ( tôi sẽ đi du lịch vào mùa hè)

+ dùng vào một thời gian cụ thể trong ngày/ tháng/ năm

Ex:   Ann went out early in the morning ( Ann đã đi ra ngoài vào sáng sớm )

+ dùng cho một thời gian cụ thể trong quá khứ hoặc tương lai

Ex:  She will become an athlete in the future ( cô ấy sẽ trở thành một vận động viên trong tương lai )

  • On (vào) :

+ dùng cho các thứ trong tuần

Ex: I usually go to dance class on Tuesday ( tôi thường đến lớp học nhảy vào thứ ba )

  • At (vào lúc) :

+ dùng để chỉ giờ đồng hồ chính xác

Ex: I get up at 6:15 AM ( tôi thức dậy vào lúc 6 giờ 15 phút )

+ dùng cho một khoảng thời gian ngắn 

Ex: we have a picnic at the weekend ( chúng tôi có một chuyến dã ngoại vào cuối tuần )

  • During ( trong suốt một khoảng thời gian )

Ex: we had some trouble during the summer vacation ( chúng tôi đã gặp một vài rắc rối trong kì nghỉ hè )

  • Until ( cho đến khi..)

Ex: We didn’t talk to each other until he called me ( chúng tôi đã không nói chuyện với nhau cho đến khi anh ấy gọi điện cho tôi )

          Ngoài ra còn có một số giới từ khác chỉ thời gian :

+ for ( trong một khoảng thời gian có hành động hoặc sự kiện nào đó xảy ra )

+ since ( kể từ khi,..)

+ before ( trước ) >< after ( sau)

+ from.. to ( đến từ… )

+ by ( vào một thời điểm nào đó )

  • Các giới từ chỉ nơi chốn

  • In: 

+ dùng khi đứng trước tên làng/ thành phố/ đất nước

Ex: I work in Paris ( tôi làm việc ở Pa-ri)

+ dùng với phương tiện đi lại như oto hoặc taxi

Ex: in a car…

+ dùng trong không gian ba chiều, hay bên trong một diện tích cụ thể nào đó

Ex: We have a date in the park ( chúng tôi có buổi hẹn hò trong công viên )

+ dùng để chỉ nơi chốn, hoặc phương hướng

  • On :

+chỉ nơi chốn , hoặc là tầng nhà

Ex: We grow corn and raise cows on the farm ( chúng tôi trồng bắp và nuôi bò trong trang trại )

+ dùng cho các phương tiện đi lại cá nhân/ công cộng

Ex: on bus, on bicycle…

+ dùng để chỉ một vị trí trên một bề mặt nào đó

Ex: Glass of water is on the table (cốc nước ở trên mặt bàn )

  • At :

+ dùng để chỉ một địa điểm cụ thể nào đó

Ex: Today is a holiday, so I’m at home. ( hôm nay là ngày nghỉ nên tôi sẽ ở nhà)

Chia sẻ cách dùng on at in trong tiếng Anh

+ dùng để chỉ nơi học tập/làm việc của một ai đó

+ dùng để chỉ một địa điểm cụ thể nơi diễn ra một hoạt động nào đó thường xuyên xảy ra

Ex: She told me to wait at the cinema ( cô ấy bảo tôi đợi ở rạp chiếu phim )

Ngoài ra còn có một số giới từ nữa dùng để chỉ nơi chốn :

 + in front of (ở phía trước) >< behind ( ở phía sau)

+ over (ngay phía trên) >< under ( ngay phía dưới )

+ between ( ở giữa 2 vật nào đó) ; among (ở giữa một đám đông nào đó)

+ inside ( ở phía trong) >< outside (ở phía ngoài )

+ above ( cao hơn) >< below (thấp hơn )

  • Các giới từ chỉ chuyển động, phương hướng

  • From ( đến từ một nơi nào đó.. ):

  Ex: Dante is from Italy (Dante đến từ Ý)

  • To ( đến một nơi nào đó )

  Ex: Maya will move to Bangkok to live and work (Maya sẽ chuyển đến Băng Cốc để sinh sống và làm việc )

  • Across (băng qua, ngang qua..)

  • Along (dọc theo..)

  • About (quanh quẩn.. )

  • Into  vào trong..)

  • Towards (về phía..)

  • Up (phía trên) >< down (phía dưới)

  • Một số loại giới từ khác

Ngoài những giới từ chính đã được giới thiệu phía trên thì còn một vài giới từ khác dùng cho các mục đích khác

  • Giới từ dùng để diễn tả mục đích, chức năng

+ for ( + v-ing / noun)

Ex: We stopped on the way for a rest  ( chúng tôi dừng lại trên đường để nghỉ ngơi)

+ to, in order to, so as to (+ v-bare infinitive)

      Ex1:

       I study english in order to read a lot of interesting book ( tôi học tiếng anh để đọc được nhiều quyển sách thú vị )

      Ex2: 

I buy a lot of vegetables so as to eat tonight ( tôi mua nhiều rau củ để ăn tối )

  • Giới từ dùng để chỉ nguyên nhân

For, because of, owning to (+ v-ing/ noun)

Ex: I pass the exam because of his help  ( tôi vượt qua bài kiểm tra nhờ sự giúp đỡ của anh ấy )

  • Giới từ dùng để diễn tả sự liên hệ 

With ( cùng với…)

Ex: Lan decided to join Olympics with me ( Lan quyết định tham gia thế vận hội cùng với tôi)

  • Giới từ dùng cho phương tiện đi lại

By ( bằng..)

Ex: Ben go to school by bicycle ( Ben đi học bằng xe đạp )

  • Giới từ chỉ cách thức 

+ By ( bằng cách)

+ Without ( không )

Tìm hiểu thêm: Cách phân loại động từ trong tiếng Anh

Lời kết 

Trên đây mình đã tổng hợp các giới từ trong tiếng anh khá cơ bản mà các bạn thường gặp trong các bài thi. Mình hi vọng với những gì mình chia sẻ ở trên sẽ giúp các bạn nắm vững phần kiến thức về giới từ để từ đó tìm ra cho mình một cách học tiếng anh hiệu quả. Chúc các bạn sẽ đạt được thành công khi học tiếng anh !

>> Xem thêm: