Các cấu trúc so sánh trong tiếng Anh đầy đủ nhất nên tham khảo

By   Administrator    28/10/2019

Để hiểu rõ hơn về tầm quan trọng cũng như cấu trúc và cách sử dụng câu so sánh mời các bạn theo dõi bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu hơn về câu so sánh.

Trong tiếng Anh việc học ngữ pháp đóng vai trò vô cùng quan trọng cho việc học nói và viết. Một trong những điểm ngữ pháp cơ bản và vô cùng quá trọng đó là câu so sánh. Để hiểu rõ hơn về tầm quan trọng cũng như cấu trúc và cách sử dụng câu so sánh mời các bạn theo dõi bài viết sau.

Ngữ pháp tiếng Anh

Câu so sánh bằng hay còn gọi là equality:

  • Định nghĩa: câu so sánh bằng dùng để chỉ ra điểm giống nhau hay là bằng nhau, như nhau giữa hai sự vật, hiện tượng hoặc có thể ngược lại nếu câu so sánh ở dạng phủ định.

  • Cấu trúc của câu so sánh bằng: 

Cấu trúc câu “as... as”:

Đối với trường hợp so sánh bằng tính từ

Khẳng định

S1 (chủ ngữ 1) + V+ As + adj+ as+ noun/ pronoun+ S2 (chủ ngữ 2)

Phủ định

S1+ V+ not+ so/ as+ adj+ noun/ pronoun+ S2

Ex: Her brother is as tall as her father (anh trai cô ấy cao như bố cô ấy)

*** Lưu ý:

+ Tuy nhiên trong hầu hết các trường hợp, sau từ “as” thứ hai bao giờ cũng phải là đại từ nhân xưng chủ ngữ nhưng không được là đại từ nhân xưng tân ngữ.

Ex: My elder sister is as pretty as I (chị gái của tôi dễ thương như tôi) chứ không phải là My elder sister is as pretty as me (I chứ không phải là me)

+ Có thể dùng danh từ để làm từ so sánh nhưng phải có tính từ tương đương  với danh từ đó.

+ Nếu là câu so sánh ở dạng phủ định thì có thể dụng as hóa so.

Ex: Tram is not as kind as her friend (Trâm không tử tế như bạn của cô ấy)

Hoặc Tram is not so kind as her friend

+ Có thể sử dụng danh từ chỗ câu so sánh nhưng phải xem xét đánh từ đó ở dạng đếm được hay không đếm được theo mẫu công thức sau.

 S+ V+ as+ much/ many/ few/ little+ N+ as+ pronoun/ noun

Ex: Minh’ house has many rooms as Lan' house (nhà của Minh có nhiều căn phòng hơn nhà của Lan)

Đối với trường hợp sử dụng trạng từ để so sánh

Khẳng định 

S1+ V+ as+ adv+ as+ S2

Phủ định

S2+ not+ V+ as+ adv+ as+ S2

Ex: Lan' father does homework as carefully as her mother (bố của Lan làm việc nhà cẩn thận như mẹ của cô ấy.

My puppy doesn’t run as fast as my brother' puppy (con cún của tôi không chạy nhanh bằng con cún của anh tôi)

Tìm hiểu thêm: So sánh với cấu trúc "as...as" và một số cấu trúc đặc biệt

Cấu trúc câu so sánh bằng The same ... as:

S+ V+ the same+ noun+ as+ pronoun/ noun+ S2

Ex: my pet is the same weight as I (thú nuôi của tôi có cùng cân nặng với tôi)

*** Lưu ý: 

+ The same ... as trái nghĩa với Different from...

+ Nếu chủ ngữ thứ nhất và chủ ngữ sau “as” là giống nhau hoặc sau “as” là một dạng động từ thì có thể loại bỏ khỏi câu so sánh.

Cấu trúc so sánh trong tiếng Anh

Câu so sánh hơn hay còn gọi là Comparative:

Nếu từ so sánh là tính từ ngắn hoặc trạng từ ngắn (chỉ có một âm tiết) ví dụ như cheap (rẻ), old (cũ), new (mới), rich (giàu), poor (nghèo), big (lớn), small (nhỏ), ... thì có công thức:

S1 + tobe+ adjective_er+ than+ S2

Ex: My bedroom is bigger than Lan' bedroom (phòng ngủ của tôi thì tớ lớn hơn phòng ngủ của Lan).

*** Lưu ý: với những tính từ một âm tiết có chữ cái tận cùng là “y”, “ow”, “er” thì vẫn xem đây là tính từ ngắn và sử dụng công thức trên. Trong đó “y” đổi thành “i” trước khi thêm “er” vào. Ví dụ như pretty (dễ thương) chuyển thành prettier 

Nếu từ so sánh là tính từ dài ví dụ như handsome (đẹp trai), beautiful (xinh đẹp), intelligent (thông minh), expensive (đắt), ... thì dùng mẫu công thức:

S1+ tobe+ more+ adjective+ than+ S2

Ex: America apple is more expensive than Chinese apple. (Táo Mỹ thì đắt hơn táo Trung Quốc).

Câu so sánh kém hay còn gọi là Comparative:

Công thức là S+ V+ less+ adjective/ adverb+ than+ noun/ pronoun

Ex: Lan’cat is less fat than my cat (con mèo của Lan thì không béo  bằng con mèo của tôi)

My bag is less expensive than my dress (cái túi của tôi thì không đắt bằng cái váy của tôi)

*** Lưu ý: nếu danh từ ở dạng không đếm được thì sử dụng công thức sau:

 S+ V+ less/ fewer/ more+ noun+ than + pronoun/ noun

Ex: Lan has fewer stamps than I have (Lan có ít con tem hơn tôi có)

Câu so sánh nhất hay còn gọi là Superlative:

Nếu từ so sánh là tính từ ngắn hoặc trạng từ ngắn thì có công thức: S+ V+ the+ adjective_est/ adverb_est+ pronoun/ noun

Ex: my grandpa is the oldest person in my family (ông tôi là người lớn tuổi nhất trong gia đình tôi

Nếu từ so sánh là tính từ dài hoặc trạng từ dài thì có công thức: S+ V+ the most + adjective/ adverb+ pronoun/ noun

Ex: This dress is the most expensive in your wadrobe ( đó là chiếc váy đắt nhất trong tủ quần áo của cậu ấy)

Tìm hiểu thêm: Động từ khiếm khuyết (modal verbs) là gì? Cách sử dụng

Trên đây là bài viết của mình về cấu trúc và cách sử dụng câu so sánh trong tiếng Anh. Ở phần học câu so sánh có những quy tắc sử dụng khác nhau nên cần chú trọng thật cẩn thận. Chúc các bạn học tập thật tốt. Xin cảm ơn.

>> Bài liên quan: