So sánh với cấu trúc "as...as" và một số cấu trúc đặc biệt

By   Administrator    07/12/2019

Trong ngữ pháp tiếng Anh cấu as as thường được sử dụng như dạng so sánh. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết hơn về cấu trúc as as.

Chắc hẳn bạn thường sử dụng mẫu câu so sánh bằng, so sánh không bằng trong tiếng Anh để câu nói thêm tự nhiên đúng không? Cùng đi tìm hiểu cấu trúc “as…as” dành riêng cho so sánh bằng nhé.

Cấu trúc as as

Giới thiệu cấu trúc

- Bên cạnh cấu trúc so sánh hơn, so sánh hơn nhất chúng ta sử dụng cấu trúc “as… as” để so sánh bằng hay so sánh không bằng.

Cấu trúc so sánh bằng: S1 + be + as + adj + as + S2.

VD: Mai is as intelligent as Hanh. (Mai thông minh bằng Hanh.)

I am as tall as my sister. (Tớ cao bằng chị tớ)

Cấu trúc so sánh không bằng: S1 + be not +as + adj + as + S2.

VD: I am not as clever as my brother. (Tôi không tháo vát bằng anh trai tôi)

This cat is not as lovely as that one. (Con mèo này không đáng yêu bằng con mèo kia)

Chú ý:

- Khi so sánh không bằng, thay vì sử dụng “as…as” chúng ta có thể sử dụng “so...as” với nghĩa tương tự. Hai mẫu cấu trúc này mang nghĩa như nhau nhưng “so…as” thông dùng hơn nếu so sánh không bằng.

- Khi viết lại từ so sánh hơn, nhiều người mắc sai lầm viết lại bằng so sánh kém hơn. Ở trường hợp này viết lại bằng so sánh không bằng mới là cách viết đúng.

VD: This cat is not so beautiful as that one. (Con mèo này không đáng yêu bằng con mèo kia)

Không viết: That cat is uglier than this one.

Các chuyển từ so sánh hơn, hơn nhất sang so sánh không bằng

Chuyển từ cấu trúc so sánh hơn

S1 + be + (adj ngắn)-er/ more+ (adj dài) + than S2.

Viết lại: S2 + be + not + as/so + adj + as + S1.

VD: Ha is more beautiful than Hanh. (Hà xinh hơn Hạnh.)

Viết lại: Hanh isn’t as/so beautiful as Ha. (Hạnh không xinh bằng Hà.)

Chuyển từ cấu trúc so sánh hơn nhất

S+ be + the (adj ngắn)-est / the most (adj dài) + N + ….

Viết lại: No+ N … be as adj as O.

VD: Duong is the tallest girl in the class. (Dương là bạn nữ cao nhất lớp)

Viết lại: No girl in the class is as tall as Duong. (Không bạn nữ nào trong lớp cao bằng Dương.)

Những cấu trúc đặc biệt với “as…as”

- Ngoài so sánh bằng với adj, “as…as” còn kết hợp những tính từ khác mang nghĩa đặc biệt. Sau đây là một số cấu trúc đặc biệt với “as…as”

Tìm hiểu về cấu trúc As as trong tiếng Anh

As long as

“As long as” thường đi với 1 mệnh đề mang nghĩa “miễn là”. “As long as” thường sử dụng trong câu điều kiện. “as long as” có thể đứng đầu hoặc đứng giữa câu hoặc đầu câu để nối 2 mệnh đề điều kiện.

Cấu trúc:…as long as + mệnh đề .

VD: You can watch TV as long as you do all your homework. (Con có thể xem TV miễn là hoàn thành hết bài tập về nhà.)

As well as

“as well as” mang nghĩa “cũng như”, “và”  thường nối giữa các từ cùng chức năng ví dụ như 2 danh từ, 2 tính từ, 2 Ving, etc.

VD: I am consistent as well as hard-working. (Tôi kiên định cũng như chăm chỉ/ Tôi vừa kiên định vừa chăm chỉ).

VD: I appreciate the essay of Nam as well as Trang. (Thầy đánh giá cao cả bài luận của Nam và Trang.)

As soon as

“as soon as” mang nghĩa “ngay khi ai đó làm gì”, theo sau bởi 1 mệnh đề. Mệnh đề đứng trước cụm này thường chia ở thì tương lai đơn với “will”.

VD: I will turn off the computer as soon as i finish assignments. (Con sẽ tắt máy tính ngay khi con hoàn thành bài tập.)

As far as

“as far as” mang nghĩa “theo như”, trong đó cụm từ “as far as i know” hoặc “as far as i understand” thường được sử dụng để nối các câu trong 1 bài luận với nghĩa “theo như tôi biết”
VD: As far as weather forecast, tomorrow is a rainy day. (Theo như dự báo thời tiết thì mai sẽ mưa)

As much as, as good as

“As much as” và “as good as” mang nghĩa “gần như, hầu như”

VD: I understand as much as the lecture because i read it before. (Tôi hiểu hầu hết bài giảng vì tôi đã đọc trước bài rồi.)

Trên đây là cách so sánh bằng, không bằng với cấu trúc “as…as” và một số cụm từ đặc biệt với “as…as”. Hãy luyện tập thường xuyên để đạt kết quả tốt nhất nhé. Chúc các bạn thành công. 

>> Bài liên quan: