Cách viết ngày, tháng, năm, trong tiếng Anh chuẩn và đầy đủ

By   Administrator    06/12/2019

Các bạn có thể thấy cách viết ngày,tháng,năm trong tiếng Anh Việc đòi hỏi bạn phải nắm vững các từ vựng và cách sử dụng sao cho phù hợp nhất.

Các bạn có thể thấy cách viết ngày,tháng,năm trong tiếng Anh Việc đòi hỏi bạn phải nắm vững các từ vựng và cách sử dụng sao cho phù hợp nhất. Trong bài viết sau đây, mình sẽ hướng dẫn các bạn cách viết ngày, tháng, năm trong tiếng Anh một cách đầy đủ và chuyên nghiệp nhất nhé.

Ngày tháng năm tiếng Anh

Ngày trong tuần bằng tiếng Anh

– Monday: là thứ hai, bạn có thể viết tắt là “MON”

– Tuesday: là thứ ba, bạn có thể viết tắt là “ TUE”

– Wednesday: là thứ thứ 4, bạn có thể viết tắt là “WED”

– Thursday: là thứ 5, cũng có thể viết tắt là “THU”

– Friday: là thứ 6, cũng có thể viết tắt là “FRI”

– Saturday: là thứ 7, cũng có viết tắt là “SAT’

– Sunday: là ngày chủ nhật, bạn có thể viết tắt “SUN”

Lưu ý:

Trước những từ trong tuần, ta sử dụng giới từ ‘On” nhé:

  • Ví dụ: On Monday, on Wednesday...Etc...

  • Khi bạn thấy” s” nằm sau như: Sundays, Tuesdays... chúng ta sẽ hiểu như ý người nói là có thể người đó sẽ làm một việc gì đó vào ngày đó trong bất kể tuần nào.

  • Từ thứ hai đến thứ năm ta gọi là Weekday.

  • Tứ bảy và Chủ Nhật là ngày cuối tuần, do đó ta gọi là Weekend nhé.

Tìm hiểu thêm: Cách đọc giờ trong tiếng Anh

Dates of month – Ngày trong tháng

  • Ngày 1 là “First”, cũng được viết tắt là “1st”

  • Ngày 2 là “Second”, cũng có thể viết là “2nd ”

  • Ngày 3 là “ Third”, cũng có thể viết là “3rd”

  • Ngày 4 là “Fourth”, cũng có thể viết là “4th”

  • Ngày 5 là “ Fifth”, cũng có thể viết là “ 5th’

  • Ngày 6 là “Sixth”, cũng có thể viết là “6th”

  • Ngày 7 là “Seventh”, cũng có thể viết là “7th’

  • Ngày 8 là “Eight”, cũng có thể viết là “8th”

  • Ngày 9 là “Ninth”, cũng có thể viết là “9th’

  • Ngày 10 là “ Tenth”, cũng có thể viết là “10th”

  • Ngày 11 là “ Eleventh”, cũng có thể viết là “11th” 

  • Ngày 12 là “ Twelfth”, cũng có thể viết là “ 12th” 

  • Ngày 13 là “ Thirteenth” cũng viết là “13th”

  • Ngày 14 là “Fourteenth”, cũng viết là “14th”

  • Ngày 15 là “Fifteenth” cũng có thể viết là “15th”

  • Ngày 16 là “ Sixteenth” cũng có thể viết là “16th”

  • Ngày 17 là “ Seventeenth” cũng có thể viết là “17th’

  • Ngày 18 là “ Eighteenth” cũng có thể viết là “18th”

  • Ngày 19 là “Nineteenth” cũng có thể viết là “19th”

  • Ngày 20 là “Twentieth ” cũng có thể là “ 20th”

  • Ngày 21 là “Twenty-first”, cũng có thể là “21st ”

  • Ngày 22 là “Twenty-second”, cũng có thể là “22nd ”

  • Ngày 23 là “Twenty-third”, cũng có thể là “23rd ”

  • Ngày 24 là “Twenty-fourth”, cũng có thể là “24th ”

  • Ngày 25 là “Twenty-fifth”, cũng có thể là “25th ”

  • Ngày 26 là “Twenty-sixth”, cũng có thể là “26th ”

  • Ngày 28 là “Twenty-eighth”, cũng có thể là “28th ”

  • Ngày 29 là “Twenty-ninth”, cũng có thể là “29th ”

  • Ngày 30 là “Thirtieth”, cũng có thể là  “ 30th  ”

  • Ngày 31 là “Thirty-first”, cũng có thể là “31st ”

Lưu ý: 

Ngày 1 là “First” có thể viết tắt là “1st”  bằng cách lấy 2 chữ cuối của ngày trong tháng. Cũng như ngày 2 là “second” cũng có thể là “2nd” bằng cách lấy 2 chữ cuối “nd”. Còn “Third” cũng có thể viết là “3rd”, lấy 2 chữ cuối là “rd”.

Cách viết ngày tháng năm trong tiếng Anh

Months of the year- Cách viết 12 tháng trong năm

  • January: là tháng một, bạn có thể viết tắt là “JAN”.

  • February: là tháng hai, bạn có thể viết tắt là “ FEB”

  • March: Là tháng ba, bạn có thế viết tắt là “ Mar”

  • April: Là tháng tư, bạn có thể viết là “ Apr”

  • May: Là tháng năm, bạn có thể viết là “ MAY”

  • June: Lad tháng sáu, bạn có thể viết là “ JUN”

  • July: Là tháng bảy, bạn có thể viết là “ JUL”

  • August: Là tháng tám, bạn có thể viết là “ Aug”

  • September: Là tháng chín, bạn có thể viết là “ SEP”

  • October: Là tháng mười, bạn có thể viết là “ OCT”

  • November: Là tháng mười một, bạn có thể viết là “ NOV”

  • December: Là tháng mười hai, bạn có thể viết là “ DEC”

Lưu ý:

  • Chúng ta sẽ sử dụng “IN” nằm ở trước các tháng.

  • Ví dụ: She will be back in December ( Cô ấy sẽ trở về trong tháng 12).

Cách viết và ứng dụng Năm (Year) trong tiếng Anh

Cách dễ hiểu và ứng dụng là như thế này, cách bạn viết và đọc năm sẽ được chia thành 2 phần, đọc như đọc 2 số đếm. Ví dụ:

  • 1990: Nineteen ninety 

  • 1760: Seventeen sixty

  • 2019: Twenty nineteen 

Thường 1 thập kỷ, là 10 năm, sẽ được nói như sau:

​1960-1969:  là thập kỷ 60, the ‘60s – ‘the sixties’

1980-1989: là thập kỷ 70, the ‘80s – ‘the eighties’.

2000 – 2009: là năm 2000, The 2000s – ‘the two thousands’

Tìm hiểu thêm: Cách đọc số lẻ, phân số trong tiếng Anh

Sau khi tham khảo bài viết này, mình hy vọng, mình hy vọng cách hiểu rõ hơn và ứng dụng tốt trong giao tiếp hàng ngày. Cùng nhau tiến bộ là luyện nói tiếng Anh thật hay nhé. 

>> Bài liên quan: