Cách đọc số lẻ, phân số trong tiếng Anh chuẩn nhất

By   Administrator    19/12/2019

Đọc số lẻ trong tiếng Anh như thế nào? Nếu bạn đang trong quá trình học tiếng Anh thì chắc chắn không thể bỏ qua bài viết cách đọc số lẻ trong tiếng Anh.

Chúng ta được học những con số ngay từ những bài học đầu tiên của tiếng Anh. Tuy nhiên, đối với số thập phân, phân số lại có những cách đọc khác. Cách đọc số thập phân, phân số trong tiếng Anh không khó nhưng rất dễ nhầm.bài viết này sẽ giúp các bạn ôn tập cách đọc số lẻ, phân số trong tiếng Anh chuẩn xác.

Số trong tiếng Anh

Cách đọc phân số trong tiếng Anh

Cách đọc tử số

Đối với tử số, chúng ta đọc như những số đếm bình thường mà chúng ta thường sử dụng như one, two, three,…

Ví dụ:

  • 3/4 = three fourth

  • 2/5 = two fifths

  • 1/6 = one sixth

Đến đây, chắc hẳn bạn sẽ đặt câu hỏi: Vậy mẫu số tại sao lại đọc là seventh, sixths,… và cái thì có ”s”, cái lại không thế kia? Thắc mắc của bạn sẽ được giải đáp ngay dưới đây.

Cách đọc mẫu số

Đối với mẫu số, cần lưu ý hai trường hợp sau:

Trường hợp 1:

Nếu mẫu số có 1 chữ số thì mẫu số dùng SỐ THỨ TỰ. Số thứ tự là số không được dùng để đếm mà được dùng để đánh dấu thứ bậc. Ví dụ 1-first; 2-second; 3-third… Nếu tử số lớn hơn 1 thì phải THÊM “s” vào sau mẫu số. Theo dõi ví dụ sau là bạn sẽ hiểu ngay thôi:

  • 1/3 = one third
    Giải thích: Tử số thì luôn được đọc theo số đếm, 1-one. Tử số và mẫu số đều là số có 1 chữ số (1 và 3) nên mẫu số ”3” sẽ dùng số thứ tự là third. Do tử số là 1, mà 1 thì không thể lớn hơn 1 rồi, nên khỏi phải thêm ”s” sau third. Vậy 1/3 trong tiếng Anh sẽ được đọc là one third.

  • 2/5 = two fifths
    Giải thích: Hoàn toàn tương tự ví dụ về 1/3 phía trên, tuy nhiên tử số là 2, là số lớn hơn 1, do vậy, mẫu số 5-fifth khi này cần được thêm ”s”, ghép lại ta có cách đọc hoàn chỉnh: 2/5 trong tiếng Anh được đọc là two fifths.
    Giờ bạn thử thực hành với một vài ví dụ dưới đây nhé:

  • 4/5 = four fifths

  • 3/7 = three seventh

Trường hợp 2:

Khi tử số hoặc mẫu số là số có từ 2 chữ số trở lên thì phải dùng số đếm để đọc từng chữ số một ở dưới mẫu, giữa tử số và mẫu số có “over”. Cùng phân tích một số ví dụ sau nhé:

  • 11/6 = eleven over six
    Giải thích: 11 là số có 2 chữ số nên mẫu số 6 sẽ được đọc là six, giữa tử số và mẫu số có ”over”. Do vậy 11/6 sẽ được đọc trong tiếng Anh là eleven over six.

  • 21/25 = twenty-one over two five
    Giải thích: Cả tử số và mẫu số đều là số có 2 chữ số, nên mình sẽ đọc mẫu số 25 là two five và đọc tử số là số đếm như bình thường 21-twenty-one, ghép chúng lại với nhau và chèn thêm ”over” ở giữa.

  • 5/134 = five over one three four
    134 là số có 3 chữ số rồi, vậy phân số này sẽ được đọc là ”five over one three four”.

Cách đọc hỗn số

Hỗn số gồm 2 phần: phần nguyên và phần phân số. Để phân biệt hai phần này ta sử dụng từ “and”. Đối với phần nguyên, ta đọc như số đếm bình thường. Còn phần phân số đọc như cách đọc phân số đã nêu trên.

Ví dụ:

  • Three and two fifths: ba, hai phần năm

  • Twenty and seventeen over five one: hai mươi, mười bảy phần năm mươi mốt

  • Four and one third: bốn, một phần ba

  • Sixteen and thirty over four six: mười sáu, ba mươi phần bốn mươi sáu

Các trường hợp đặc biệt

Trong một số trường hợp nhất định, các phân số phổ biến và được sử dụng thường xuyên có những tên gọi tắt để người đọc phát âm nhanh và dễ hiểu hơn. Ví dụ:

  • ½ = a half

  • ¼ = one quarter = a quarter 

  • ¾ = three quarters

  • 1/100 = one hundredth

  • 1/1000 = one thousandth

Tìm hiểu thêm: Cách đọc giờ trong tiếng Anh

Một số cách dùng đặc biệt

Đôi khi phân số được dùng trong cuộc sống hàng ngày để chỉ định lượng hoặc so sánh

Ví dụ:

  • This desk is only half as big as that one. (Cái bàn này chỉ lớn bằng nửa cái kia)

  • The chair is three-quarters the height of the refrigerator. (Cái ghế này cao bằng 3/4 cái tủ lạnh)

  • The glass is a forth full of water. (Cái ly đầy 1/4 nước)

Cách đọc số lẻ tiếng Anh

Cách đọc số thập phân trong tiếng Anh

Sử dụng POINT để phân biệt phần phần trước và phần sau dấu thập phân trong số thập phân

Ví dụ:

  • 1.2 = one point two.

  • 5.8 = five point eight

  • 4.7 = four point seven

  • 3.9 = three point nine

Với số thập phân có nhiều hơn một chữ số sau dấu thập phân, chúng ta có thể đọc từng số một.

Ví dụ:

  • 5.64 = five point six four

  • 125,7956 = one hundred twenty-five point seven nine five six

  • 23,45 = twenty-three point four five

Quy tắc trên ngoại lệ khi nói về dollars và cents (hoặc pound và pence).

Ví dụ:

  • $23.89 = twenty-three dollars, eighty-nine (cents).

  • $14.25 = fourteen dollars, twenty-five (cents)

  • $100.34 = one hundred dollars, thirty-four (cents)

Cách đọc số thập phân với số 0

Với những số thập phân bắt đầu bằng số 0 như 0.1, 0.57,… thì ta đọc số 0 trước dấu thập phân là “NOUGHT” và đọc các số sau dấu thập phân như quy tắc trên

Ví dụ:

  • 0.12 “nought point one two”

  • 0.005 “nought point oh oh five”

  • 0.698 “nought point six nine eight”

* Chú ý

  • Không đọc số 0 trước dấu thập phân là ZERO bởi nếu bạn đọc 0.12 là “zero point twelve”, một người nghe tiếng Anh theo bản năng sẽ bỏ qua “zero point”, vì nghĩ rằng bạn nhầm lẫn, khi đó sẽ gây sự hiểu lầm tai hại bởi sự sai lệch là rất lớn.

  • Nhưng nếu sau một dấu thập phân mà biểu diễn một đơn vị (tiền tệ,…) thì nó đọc giống như một con số bình thường:

Ví dụ:

£1.25: one pound twenty-five

£167: one hundred and sixty-seven pounds

$5,98: five dollars ninety-eight

€3,12: three euros twelve

4m56: four metres fifty-six

6m83: six metres eighty-three

Số 0 có thể được phát âm theo nhiều cách khác nhau tùy vào tình huống (ví dụ như trong thể thao,…)

Ví dụ:

  • 2-0 (bóng đá) = Two nil

  • 30 – 0 (tennis) = Thirty love

  • 604 7721 (số điện thoại) = six oh four…

  • zero point four 0C (nhiệt độ) = zero degrees

Tìm hiểu thêm: Cách viết ngày, tháng, năm, trong tiếng Anh chuẩn và đầy đủ

Như vậy, cách đọc số lẻ, phân số trong tiếng Anh tuy không khó nhưng lại rất dễ nhầm lẫn do chúng có khá nhiều quy tắc với các cách đọc khác nhau cho các dạng số khác nhau. Vì vậy bạn cần chú ý để tránh sai sót nhầm lẫn gây sự hiểu lầm cho người nghe.

>> Bài liên quan: