Cách đọc giờ trong tiếng Anh như thế nào mới là chuẩn xác nhất

By   Administrator    23/10/2019

Câu hỏi liên quan đến giờ giấc khá phổ biến, vì vậy muốn học tốt tiếng anh cần phải nắm rõ các cách đọc giờ, thế nên đừng bỏ lỡ bài viết dưới đây nhé.

Trong cuộc sống thường ngày, câu hỏi liên quan đến giờ giấc khá phổ biến, vì vậy muốn học tốt tiếng anh cần phải nắm rõ các cách đọc giờ, thế nên đừng bỏ lỡ bài viết dưới đây nhé.

Cách nói giờ trong tiếng Anh

Một số cách hỏi về thời gian trong tiếng anh

- What time is it? (Bây giờ là mấy giờ rồi vậy?)

Hoặc cũng có thể nói là: -What is the time? (Mấy giờ rồi vậy?)

Hoặc nếu không muốn câu hỏi lặp lại nhàm chán, bạn có thể thêm thắt vào câu nói ví dụ như:- Can you tell me what time is it? (Bạn có thể nói cho tôi bây giờ là mấy giờ không?)

Ngoài ra còn có một số cách hỏi khác như: -Do you have the time? (Bây giờ là mấy giờ?) hay: - Have you got the time?

Bên cạnh từ để hỏi là” what time” ta còn có thể thay bằng từ” when”:

- When does the train arrive from New York? (Khi nào thì tàu mới đến New York?)

- When does the class begin? (Khi nào thì lớp học mới bắt đầu?)

Những câu hỏi ở ví dụ trên đều có ý nghĩa hỏi giờ, khác chỉ là cách hỏi của bạn thay đổi như thế nào để không muốn lặp lại mà thôi.

Tìm hiểu thêm: Các dạng câu hỏi trong tiếng Anh

Các cách nói giờ trong tiếng anh

Cách nói giờ chẵn (Trong tiếng anh, nói giờ chẵn là đơn giản nhất )

Khi thời gian chính xác là 5 giờ sáng có thể nói là: “ It is 5 a.m”

Nếu bạn muốn nói giờ mà không đề cập đến phút thì có thể dùng “o’clock” được đặt ngay sau số giờ của câu trả lời.

Ví dụ: - Can you tell me the time now please?( Bạn có thể nói cho tôi bay giờ là mấy giờ được không?)

- It is ten o’clock. (Bây giờ là 10 giờ) 

Cách nói giờ hơn 

- Cách thứ nhất: Đọc giờ trước xong rồi mới đến phút : giờ + phút

Ví dụ:  6h35 phút: It is six thirty-five

             8h11 phút: It is eight eleven 

             10h05 phút: It is ten five 

             4h25 phút: It is twenty-five 

- Cách thứ hai: Đọc phút trước sau đó  rồi mới đến giờ: phút + past + giờ

Ví dụ: 9h20 phút: It is twenty past nine

            5h16 phut: It is sixteen past five

            7h25 phút: It is twenty past seven

           10h10 phút: It is ten past ten

*Lưu ý: Cách đọc giờ này chỉ áp dụng được khi số phút hơn không được vượt quá 30 phút 

Cách nói giờ kém: Thường thường chúng ta sẽ đọc số phút trước sau đó đến số giờ: phút + to + giờ

Ví dụ: 10h40 phút: It is eleven to ten

            8h56 phút: It is nine to four

            6h35 phút: It is seven to twenty- five

            9h47 phút: It is ten to thirteen

*Lưu ý: Cách đọc giờ này chỉ được áp dụng khi số phút hơn lớn hơn 30. Cũng giống như người Việt chúng ta đọc giờ kém, tiếng anh cũng đọc giống như vậy. Ví dụ như đồng hồ đang chỉ 15h47 phút, tiếng việt chúng ta sẽ đọc là bốn giờ kém ba mươi phút, còn tiếng anh đọc là It is fourteen to thirty- three.

Cách đọc giờ trong tiếng Anh

Một số trường hợp đặc biệt 

• Khi nói giờ có khoảng thời gian 15 phút, ta thường đọc: (a) quarter past hoặc (a) quarter to ( Quarter có nghĩa là một phần tư, tức là 15 phút = một phần tư của một tiếng đồng hồ ).

Ví dụ: -6h15 phút: It is a quarter past six

→ Quarter past có nghĩa là hơn 15 phút. Khi thời gian chỉ số phút 15 thì dùng quarter past ( quarter past + giờ )

- 11h45 phút: It is a quarter to twelve

→ Quarter to có nghĩa là kém 15 phút. Khi thời gian chỉ số phút 45 thì dùng quarter to ( quarter to + giờ )

• Khi nói giờ có khoảng thời gian 30 phút, chúng ta thường dùng: “half past”

Ví dụ: 4h30 phút: It is half past four

→ “Half past” có nghĩa là một nửa. Vì 30 phút là một nửa thời gian trong một tiếng đồng hồ nên dùng “half past” để chỉ thời gian 30 phút. 

Sử dụng a.m và p.m như thế nào để nói giờ trong tiếng anh

Ngoài cách đọc đúng giờ phút, đôi khi chúng ta còn cần biết thời gian đó chỉ buổi nào trong ngày ( sáng, trưa, chiều, tối ). 

- A.m dùng cho giờ buổi sáng 

Ví dụ: I get up at 5 a.m (Tôi thức dậy lúc 5h sáng)

           She goes school at 7 a.m ( cô ấy đến trường lúc 7h sáng)

- P.m dùng cho giờ buổi tối

Ví dụ: he has dinner at 7 p.m (Cậu ấy ăn tối lúc 7h tối)

           My mother go to bed at 10 p.m (Mẹ tôi đi ngủ lúc 10h tối)

Tìm hiểu thêm: Cách viết ngày, tháng, năm, trong tiếng Anh

Có lẽ bây giờ bạn đã nắm được cơ bản cách đọc giờ trong tiếng anh rồi phải không nào? Mặc dù vậy, hãy rèn luyện chăm chỉ hàng ngày để có thể giao tiếng tiếng anh trôi chảy nhé!

>> Bài liên quan: