Các ngôi trong tiếng Anh và những gì bạn cần phải biết

By   Administrator    12/10/2019

Trong tiếng Anh để xưng hô cần đến các ngôi thứ. Khi nắm chắc được kiến thức này bạn sẽ biết cách giao tiếp tốt hơn.

Tiếng Anh đang ngày càng phổ biến, biểu hiện là tiếng Anh được coi ngôn ngữ chung của toàn cầu. Hiện nay chỉ cần biết và sử dụng tốt tiếng Anh thì bạn sẽ có nhiều cơ hội hơn trong học tập cũng như công việc.

Để học tiếng Anh hiệu quả đòi hỏi người học có lộ trình rõ ràng về các kỹ năng. Nhưng trước hết thì các ngôi trong tiếng Anh vẫn là điều tiên quyết bạn cần vững trước khi đi vào các nội dung tiếp theo. Để hiểu rõ hơn về các ngôi trong tiếng Anh thì bạn hãy tiếp tục theo dõi bài viết nhé.

Các ngôi trong tiếng Anh
Các ngôi trong tiếng Anh

Các ngôi trong tiếng Anh là gì và vì sao cần học nội dung này?

  • Các ngôi trong tiếng Anh hay còn gọi tắt là đại từ nhân xưng là những đại từ được sử dụng để chỉ hoặc đại diện cho danh từ chỉ người hoặc vật khi không muốn đề cập trực tiếp hoặc lặp đi lặp lại quá nhiều lần, và được chia thành ngôi số ít và ngôi số nhiều.

  • Vị trí của các ngôi trong tiếng Anh là đứng ở vị trí chủ ngữ trong câu hoặc đứng sau động từ “to be” hoặc đằng sau phó từ như “than”, “this”, that”,…

  • Như đã nói về vị trí của các ngôi trong câu nên nếu không sử dụng các ngôi thì câu sẽ bị mất chủ ngữ, mất thành phần để tạo nên một câu hoàn chỉnh. Bên cạnh đó ngôi còn bổ ngữ cho các thành phần khác của câu.

Làm sao để sử dụng các ngôi trong tiếng Anh cho đúng cách và ví dụ:

Các ngôi trong tiếng Anh:

Các ngôi trong tiếng Anh được chia thành ngôi số ít và ngôi số nhiều. trong đó,

  • Ngôi số ít gồm có ngôi thứ nhất (I), ngôi thứ hai (you) và ngôi thứ ba (he, she, it)

  • Ngôi số nhiều cũng gồm có ngôi thứ nhất (we), ngôi thứ hai (you), ngôi thứ ba (they)

Nếu để ý ở trên bạn sẽ thấy “you” đều có thể là ngôi thứ hai số ít hoặc là ngôi thứ hai số nhiều nhưng nghĩa của “you” trong hai trường hợp là khác nhau như sau

Stt

ngôi

Trong tiếng Anh

Trong tiếng Việt

1

Ngôi thứ nhất số ít

I

Tôi, ta, tớ, tao

2

Ngôi thứ nhất số nhiều

We

Chúng tôi, chúng ta, chúng tớ, chúng tao

3

Ngôi thứ 2 số ít

You

Bạn

4

Ngôi thứ 2 số nhiều

You

Các bạn, các anh, các chú, các chị, các cô

5

Ngôi thứ 3 số ít

He, she, it

Anh ấy, chị ấy, cô ấy, anh ta, cô ta, nó

6

Ngôi thứ 3 số nhiều

They

Họ, bọn họ, bọn chúng, bọn kia

Cách chia động từ đi với các ngôi trong tiếng Anh:

Động từ “to be”

Ngôi

Ngôi thứ nhất số ít

Ngôi thứ hai số ít, ngôi thứ nhất số nhiều, người thứ ba số nhiều

Ngôi thứ ba số ít

Công thức

I am (viết tắt I’m)

You/ we/ they + are

(viết tắt là you’re, we’re, they’re)

He/ she/ it +is (viết tắt là he’s, she’s, it’s

Ví dụ minh họa

  • I am ten years old

(tôi mười tuổi)

  • I’m Thanh Hoa (tôi tên là Thanh Hoa)

  • I am from Da Nang (tôi đến từ Đà Nẵng)


 
  • You are wonderful (bạn thật tuyệt vời)

  • We’re teacher (chúng tôi là giáo viên)

  • They are my family (họ là gia đình của tôi)

  • He is my older brother (anh ấy là anh trai của tôi)

  • She is my physic teacher (cô ấy là giáo viên vật lý của tôi)

  • It is my birthday present (nó là món quà sinh nhật của tôi)

Động từ thường ở thì “hiện tại đơn”

ngôi

Ngôi thứ nhất số ít, ngôi thứ nhất số nhiều, ngôi thứ hai số ít và số nhiều, và ngôi thứ ba số nhiều

Ngôi thứ ba số ít

Công thức

 I/ you/ we/ they + V(nguyên thể)

 He/ she/ it + V (s/es)

Ví dụ minh họa

  • I get up early at 5 a.m every morning (tôi dậy sớm vào 5 giờ mỗi buổi sáng)

  • You are learning Music at the moment (vào lúc này, bạn ấy đang học âm nhạc)

  • We like reading novels and detective book. (họ thích đọc tiểu thuyết và truyện trinh thám)

  • They want to go the market at 7 a.m (họ muốn đi chợ vào lúc 7 giờ sáng)

  • He wants her know that he loves her so much (anh ấy muốn cô ấy biết rằng anh ấy yêu cô rất nhiều)

  • She likes doing exercise in the park everyday (cô ấy thích tập thể dục ở công viên vào mỗi buổi sáng)

  • It is the first time I hug him (đây là lần đầu tiên tôi ôm anh ấy)

 

Tìm hiểu về các ngôi trong tiếng Anh

Sử dụng các ngôi trong tiếng Anh có ý nghĩa gì và ví dụ minh họa?

  • Với ngôi thứ nhất (I, we) có ý nghĩa để chỉ bản thân người nói người viết (I) hoặc nếu bao gồm cả những người liên quan đến người nói hoặc được người nói nhắc đến (we)

Ví dụ:

+ I would like to tell him about our marriage (tôi muốn nói chuyện với anh ấy về chuyện hôn nhân của chúng tôi)

Trong đó “I” là ngôi thứ nhất số ít dùng để chỉ bản thân người nói với nhân xưng là ‘tôi”

+ We will go to school next month (chúng tôi sẽ phải đi học và tháng tới)

Trong đó “we” là ngôi thứ nhất số nhiều dùng để chỉ một nhóm người gồm bản thân người nói cùng với một người hoặc nhóm người nữa (từ hai trở lên) với nhân xưng là ‘chúng tôi”.

  • Với ngôi thứ hai (you) có ý nghĩa để chỉ người đối diện với người nói trong một cuộc đối thoại

Ví dụ: 

+ you are the most important person in my life (anh là người quan trọng nhất trong cuộc đời của em)

Trong đó “you” là ngôi thứ hai chỉ anh chàng đang đứng đối diện với cô gái

+ you don’t have lunch because we are going to the restaurant (bọn mày không cần nấu ăn vì chúng ta sẽ đi ăn nhà hàng)

Trong đó you là ngôi thứ hai chỉ người chúng bạn đang trong cuộc đối thoại với người nói

  • Ngôi thứ ba (She, he, it, they) có ý nghĩa là để chỉ đối tượng mà người nói đang nhắc đến trong cuộc đối thoại nhưng không có mặt ở cuộc đối thoại, không bao gồm người nói.

Ví dụ:

+ She likes doing exercise in the park everyday (cô ấy thích tập thể dục ở công viên vào mỗi buổi sáng)

Trong đó she là ngôi số ba được người nói nhắc đến nhưng không có mặt ở đây

+It is the first time I hug him (đây là lần đầu tiên tôi ôm anh ấy)

Một số lưu ý khi dụng các ngôi (đại từ chủ ngữ) trong tiếng Anh:

Khi sử dụng các ngôi dễ bị nhầm lẫn với các trường hợp sau

Đại từ chủ ngữ

Tính từ  sở hữu

Đại từ phản thân

Đại từ tân ngữ

Tôi 

Mine 

của tôi, thuộc về tôi

Myself

Chính tôi

Me

tôi

We

Chúng tôi, chúng ta

Ours 

của chúng ta, thuộc về chúng ta

Ourself

Chính chúng tôi, chính chúng ta

Us

Chúng tôi

They

Họ, chúng nó,…

Theirs 

của họ, thuộc về họ

Themselves

Chính họ, chính chúng nó

Them

Họ, chúng nó

You

Bạn, các bạn, các anh, các chị,…

Yours 

của bạn, thuộc về bạn

yourself

Chính bạn, chính các bạn

You

Bạn

He

Anh ấy, chú ấy, em ấy,

His 

của anh ấy, thuộc về anh ấy

himself

Chính anh ấy

Him

Anh ấy

She

Chị ấy, cô ấy, em ấy

Hers 

của cô ấy, thuộc về anh ấy

Herself

Chính cô ấy

Her

Cô ấy

It

Its 

của nó, thuộc về nó

itself

Chính nó

It

Trên đây là bài viết của mình về các ngôi trong tiếng Anh về cách sử dụng cũng như ví dụ minh họa. Mong rằng nó sẽ giúp ích cho việc học tiếng Anh của mọi người. Xin cảm ơn.

>> Bài liên quan: