Tìm hiểu thêm về cách sử dụng “Be used to” và các ví dụ

By   Administrator    30/11/2019

“Be used to” là cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh được sử dụng để diễn tả một sự việc, sự vật bạn đã làm rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với nó rồi.

Ngữ pháp tiếng Anh sẽ dễ dàng hơn rất nhiều nếu bạn kiên trì, chịu khó ghi nhớ và luyện tập các bài tập từ đơn giản đến nâng cao. Bài viết dưới đây mình sẽ giới thiệu cho các bạn về “Be used to” và cách sử dụng, các bạn theo dõi nhé!

Cấu trúc be used to

Khái niệm về “Be used to”

“Be used to” là cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh được sử dụng để diễn tả một sự việc, sự vật bạn đã làm rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với nó rồi, vì vậy nó không còn xa lạ, mới mẻ hay khó khăn đối với bạn.

Vd:

  • I am used to going to school early in the morning when I was a student.

(Tôi đã quen dậy sớm đi học vào buổi sáng khi còn là học sinh)

  • He didn't complain about the noise by the dog nextdoor. He was used to it. 

(Anh không phàn nàn về tiếng ồn bởi con chó nhà bên cạnh. Anh ta đã quá  quen với sự việc đó.)

Ngược lại với “Be used to” chính là NOT “Be used to”: chưa quen, không quen với sự việc hay sự vật gì đó.

Vd:

  • I am not used to how it works in the laboratory yet.

(Tôi chưa quen với cách thức hoạt động trong phòng thí nghiệm).

Công thức của “Be used to”

S + to be used to + V-ing/Noun + O

Bài tập về “Be used to”

  • I am………….milk every day.(used to drink/used to drinking/ use to drink)

(Tôi… sữa mỗi ngày.)

  • You must…………….English for long hours.(used to learning/ used learn/ use to learn)

(Bạn phải… tiếng Anh trong nhiều giờ)

  • I have……………….English every day.(use to learn/used to learning/used learning)

(Tôi có… tiếng Anh mỗi ngày.)

  • I am……………..for myself.(used to cook/used to cooking/use to cook)

(Tôi là… cho chính mình.)

  • Her son is…………television for five hours a day.(used to watch/used to watching/used watch)

(Con trai bà là… truyền hình năm giờ một ngày.)

Cấu trúc và cách sử dụng be used to

  • I am…………..a cup of coffee in the morning.(used drink/use drinking/used to drinking)

(Tôi là người… một tách cà phê vào buổi sáng.)

  • When I started new job at here I needed a lot of help, but now I …….. all the work.( am used to doing/used to do/get used to doing)

(Khi tôi bắt đầu làm việc ở đây, tôi cần rất nhiều sự giúp đỡ, nhưng bây giờ tôi …... tất cả công việc đều tự mình làm.)

  • He …… magazine and books 2 year, but he doesn't have time do it.( was used to reading/got used to reading/used to read)

(Anh ta….. vài cuốn sách trong một tháng, nhưng anh ấy không còn thời gian nữa.)

  • We were happy to see her driving – she …… when we first met her.( didn't use to drive/got used to driving/was used to driving)

(Chúng tôi rất ngạc nhiên khi thấy cô ấy lái xe - cô ấy ……. khi lần đầu tiên chúng tôi gặp cô ấy.)

  • When I had to convert to work every day because I must ……. very early everyday.( used to getting up/used to get up/was used to get)

(Khi tôi phải đi làm mỗi ngày, tôi …… rất sớm.)

  • I'm afraid I'll never ……. in this place. I don't like it and never ever will do it.( got used to living/used to live/get used to living)

(Tôi sợ sẽ không bao giờ …… sống tại nơi này. Tôi chỉ đơn giản là không thích nó và sẽ không bao giờ.)

  • Whenever we came to Coventry we always …… in the Central Hotel. We loved it.( used to stay/got used to staying/were used to stay)

(Bất cứ khi nào chúng tôi đến Coventry……. chúng tôi luôn luôn ở trong khách sạn trung tâm. Chúng tôi yêu nó.)

  • When Pete was the head of our clerkly everything ……it’s so well organized. Now it's total welter at stay here.( got used to be/was used to being/used to be)

(Khi Pete Smith là người đứng đầu văn phòng của chúng tôi ….., mọi thứ đều được tổ chức tốt. Bây giờ tất cả trở nên hỗn loạn)

  • Mr Lazy was surprise when he come to back his company because he …. doing much work everyday.( wasn't used to/didn't use to)

(Ông Lazy đã bị sốc khi gia nhập công ty bận rộn của chúng tôi vì ông ấy ……… làm nhiều việc hàng ngày.)

  • Jim doesn't have a lot of  friend now but he ……..(didn't use to/used to/was using to)

(Jim không có bạn gái nhưng anh ấy ……..)

Qua bài viết trên mình hi vọng các bạn sẽ hiểu rõ hơn và sử dụng thành thạo về cách sử dụng của dạng ngữ pháp “Be used to” nhé. Cám ơn các bạn đã theo dõi bài viết của mình nhé!

>> Bài liên quan: